- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hà T và anh Nông Minh Hoàng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hà T và anh Nông Minh Hoàng L
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 551/2023/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 30 tháng 11 năm 2023 Thái Nguyên, ngày 17 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Số: 68/2023/QĐST- HNGĐ
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 02 năm 2023
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số 690/2023/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hà T, sinh năm 1995.
HKTT: Tiểu khu 6, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La.
Nơi ở: Căn hộ số 709, chung cư C13, số 64, ngõ 99, ĐCH, phường ĐC, quận HM, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Nông Minh Hoàng L, sinh năm 1991.
HKTT: tổ 04, phường TT, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đinh Thị Th, sinh năm 1970.
HKTT: Tiểu khu 20, thị trấn thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La
Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2015;
Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hà T và anh Nông Minh Hoàng L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hà T và anh Nông Minh Hoàng L nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Có một con chung là Nông Minh Khánh V, sinh ngày 12/02/2021
Hai bên nhất trí thỏa thuận, giao con chung là Nông Minh Khánh V cho chị Nguyễn Hà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh L được quyền đi lại thăm nom con chung.
Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất, anh L có trách nhiệm cấp dưỡng cho cháu Vy là 3.000.000 đồng/ tháng (Ba triệu đồng/ tháng) cho đến khi cháu Vy đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 12/2023.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357; Khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Khoản nợ chung của chị Thu, anh L với bà Đinh Thị Th đã tự thỏa thuận giải quyết xong, bà Th có đơn từ chối tham gia tố tụng. Công nợ chung khác không có. Tài sản chung chị Thu, anh L tự thỏa thuận không đề nghị giải quyết.
2.4. Án phí: Chị Nguyễn Hà T nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sung quỹ nhà nước được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002209 ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn lại cho chị T 29.700.000 đồng (Hai mươi chín triệu bẩy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND tp.TN; - UBND P. Tân Thành, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tứ Xuân |