- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Thị T1 và ông Trần Văn T2 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 551 /2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 519/2023/TLST-HNGĐ ngày 25/10/2023 giữa: Nguyên đơn: bà Bùi Thị T1, sinh năm 1962 HKTT: thôn T, xã N, huyện T, Hà Nội Chỗ ở: thôn T, xã N, huyện T, Hà Nội Bị đơn: ông Trần Văn T2, sinh năm 1959 HKTT: thôn T, xã N, huyện T, Hà Nội Chỗ ở: thôn Tự K, xã N, huyện T, Hà Nội Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/11/2023. | Thanh Trì, ngày 10 tháng 11 năm 2023 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Bùi Thị T1 và ông Trần Văn T2 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: bà Bùi Thị T1, ông Trần Văn T2 có 02 con chung là Trần Thanh M, sinh ngày 10/08/1987 và Trần Thị Mai P, sinh ngày 10/09/1990. Các con chung đều đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: bà Bùi Thị T1 và ông Trần Văn T2 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: bà Bùi Thị T1 tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai số 64013 ngày 23/10/2023. Trả lại bà Bùi Thị T1 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND xã N, huyện T, Hà Nội (Số 128/1985) - Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Dƣơng Hồng Tuấn |