vanban.org

Quyết định 551/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê Thị Đ và Nguyễn Văn Ú. 2.

VKSND huyện PH; UBND xã X, h.Đ, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê Thị Đ và Nguyễn Văn Ú. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHỤNG HIỆP
TÆNH HAÄU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- *** ---
Số:551/2020/QĐST-HNGĐ
Phụng Hiệp, ngày 04 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 543/2020/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2020, giữa: chị Lê Thị Đ; địa chỉ: ấp T, xã X, huyện Đ, thành phố Cần Thơ và anh Nguyễn Văn Ú; địa chỉ: ấp K, xã H, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang; Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê Thị Đ và Nguyễn Văn Ú. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Lê Thị Đ và Nguyễn Văn Ú thuận tình ly hôn. -Về con chung: không có con chung. -Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu, không xem xét. -Về án phí: Lê Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân nhưng được khấu trừ từ 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã đóng theo biên lai thu số 0007055, ngày 10 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang, chị Đ còn được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ