- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yeu cau cong nhan thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH X THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 551/2018/QĐST - HNGĐ | Thanh X, ngày 19 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH X THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 - Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 643/2018/TLST- HNGĐ ngày ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Chí D, sinh năm: 1984.
Và chị Vũ Thị Thanh X, sinh năm: 1991. Cùng HKTT và Nơi cư trú: Số A, ngách C phố Khương Trung, phường Khương Trung, quận Thanh X, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn được lập tại Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Thanh X ngày 11 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Chí D và chị Vũ Thị Thanh X nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh D và chị X có 02 (hai) con chung là Nguyễn Tú O, sinh ngày 07/8/2015 và Nguyễn Vũ H sinh ngày 20/11/2016, sau khi ly hôn anh D trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu H, chị X trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu O, không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Hai bên được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh D và chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh D và chị X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh D và chị X mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Anh chị đã nộp dự phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005546 và số 0005547 ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh X, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Thanh X; - THADS quận Thanh X - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | ThÈm ph¸n Bïi ThÞ An |