- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 550/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ba Đình, ngày 13 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 543/2024/TLST-HNGĐ ngày 05/8/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Đỗ Như D, sinh năm 1978;
- Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1981;
Cùng HKTT và nơi ở: Số 30 ngõ 10 phố L , phường Th, quận Ba Đình, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Đỗ Như D và chị Nguyễn Thị Ngọc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Th, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (số đăng ký 102 ngày 28/07/2017). Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Anh Đỗ Như D và chị Nguyễn Thị Ngọc H yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/8/2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Đỗ Như D và chị Nguyễn Thị Ngọc H xác nhận quá trình chung sống có 02 con chung là Đỗ Thành Đ, sinh ngày 15/08/2017 và Đỗ Thành A, sinh ngày 02/07/2019. Khi ly hôn, anh Đỗ Như D và chị Nguyễn Thị Ngọc H thống nhất thỏa thuận: Cháu Đỗ Thành Đ và cháu Đỗ Thành A do anh Dũng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Dũng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi anh chị có sự thay đổi khác.
. Về nhà ở và tài sản chung: Anh Đỗ Như D và chị Nguyễn Thị Ngọc H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Đỗ Như D và chị Nguyễn Thị Ngọc H không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Như D chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Như D và chị Nguyễn Thị Ngọc H.
- Về con chung: Anh Đỗ Như D và chị Nguyễn Thị Ngọc H có 02 con chung là Đỗ Thành Đ sinh ngày 15/08/2017 và Đỗ Thành An sinh ngày 02/07/2019.
Ly hôn anh chị thỏa thuận giao con chung Đỗ Thành Đ sinh ngày 15/08/2017 và Đỗ Thành A 02/07/2019 cho anh Đỗ Như D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con của chị Nguyễn Thị Ngọc H kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi anh chị có sự thay đổi khác của pháp luật.
Chị Nguyễn Thị Ngọc H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
-Về tài sản chung, nhà đất ở chung : Anh Đỗ Như Dvà chị Nguyễn Thị Ngọc H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Như D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số BLTU/23/0030306 ngày 08/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Tòa án ND TP. Hà Nội; - Chi cục THA DS quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Thị Thanh Thủy |