vanban.org

Quyết định 55 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức N1 và chị Nguyễn Thị H1. Về con chung: chị Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Ngọc N2, sinh ngày 04/01/2012 từ tháng 06 năm 2021 đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H1 ly hôn Nguyễn Đức N1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẢI HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2021/QĐST-HNGĐHải Hà, ngày 30 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ – TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn 9, xã Q1, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

- Anh Nguyễn Đức N1, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: Thôn 9, xã Q1, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

Hiện đang chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Đức N1 và chị Nguyễn Thị H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 07/6/2011 tại UBND xã Quảng Thắng (nay là xã Q1) huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy hai bên tự nguyện ly hôn vì tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh N1 và chị H1 là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: anh Nguyễn Đức N1 và chị Nguyễn Thị H1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc N2, sinh ngày 04/01/2012. Nay ly hôn chị H1 sẽ có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu N2 từ tháng 06 năm 2021 đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh N1 không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền qua lại thăm nom, con chung không ai được phép cản trở. Xét thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung của anh Nguyễn Đức N1 và chị Nguyễn Thị H1 là hợp pháp cần được chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Nguyễn Đức N1 và chị Nguyễn Thị H1 không có tài sản chung, không có nợ chung, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh, chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị H1 sẽ chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức N1 và chị Nguyễn Thị H1.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Ngọc N2, sinh ngày 04/01/2012 từ tháng 06 năm 2021 đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh Nguyễn Đức N1 không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền qua lại thăm nom, con chung không ai được phép cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Đức N1 và chị Nguyễn Thị H1 tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H1 phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0013506 ngày 04/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hà. Chị H1 đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ