vanban.org

Quyết định 55 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn Gi và chị Trịnh Thị B. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Gi xin ly hôn và và tranh chấp nuôi con v[í chị Trần Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: AA/2024/QĐST-HNGĐNga Sơn, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Gi - Sinh năm 1984

Địa chỉ: Thôn A, xã Ng V, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Chị Trịnh Thị B - Sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn A, xã Ng V, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212; 213; Khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản A, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng A năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn Gi và chị Trịnh Thị B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn V Gi và chị Trịnh Thị B xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Gi và chị Trịnh Thị B xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Quốc Th, sinh ngày 22/10/2012 và Nguyễn Quốc A, sinh ngày 13/8/2020. Ly hôn, anh Gi và chị B thống nhất thỏa thuận giao cháu Th và cháu A cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Gi có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị B mỗi tháng là 5.000.000đ/tháng/hai cháu, mỗi cháu là 2.500.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6 năm 2024 cho đến khi hai cháu đủ 18 (mười tám) tuổi.

Anh Gi có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn Gi và chị Trịnh Thị B không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Gi và chị Trịnh Thị B thỏa thuận, anh Gi tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000 đồng và phải chịu án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí DSST mà anh Gi đã nộp theo biên lai thu số 0005311 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn; anh Gi đã nộp đủ án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

*Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ