- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Trọng O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Kiều Trọng O, sinh năm 1967.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 55 /2018/ QĐST-HNGĐ | Lương Sơn, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Kiều Trọng O, sinh năm 1967. HKTT: Tiểu khu A, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1970. HKTT: Tiểu khu A, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55,81,82,83,84 của luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Kiều Trọng O, sinh năm 1967. HKTT: Tiểu khu A, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1970. HKTT: Tiểu khu A, thị trấn L, huyện L, tỉnh Hòa Bình. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Kiều Trọng O và chị Bùi Thị Th thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Bùi Thị Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu Kiều Trọng Th, sinh ngày 16/9/2001 và cháu Kiều Thị Thùy Tr, sinh ngày 30/12/2003 cho đến khi hai cháu Th và cháu Tr đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Bùi Thị Th chưa yêu cầu anh Kiều Trọng O cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Kiều Trọng O có quyền gặp gỡ, thăm nom, chăm sóc con chung sau ly hôn, không ai được cản trở anh O thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung : Vợ chồng chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có
- Về án phí: Anh Kiều Trọng O tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002437 ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Anh Kiều Trọng O được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T. Hòa Bình; - VKS H. Lương Sơn; - Chi cục THADS H.Lương Sơn; - UBND thị trấn L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Xa Kỳ Tiến |