- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Lê Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Lê Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 53/2026/TLST– HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T và ông Lê Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Lê Văn M đồng ý thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Bà Lê Thị T và ông Lê Văn M xác nhận con chung là Lê Thị Anh T1, sinh năm: 2006 đã thành niên và không thuộc trường hợp phải cấp dưỡng theo quy định của pháp luật nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bà Lê Thị T và ông Lê Văn M thoả thuận giao con chung là Lê Thị Yến N, sinh ngày: 05/02/2012 cho bà Lê Thị T và giao con chung là Lê Hoàng P, sinh ngày: 04/12/2016 cho ông Lê Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị T và ông Lê Văn M thoả thuận bà Lê Thị T và ông Lê Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình.
2.3 Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Lê Văn M xác nhận tự thoả thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Lê Văn M xác nhận không có về nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí: Bà Lê Thị T tự nguyện nhận nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003164 ngày 02/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị T số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 5 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 5 – Lâm Đồng; - UBND xã Đạ Tẻh 3, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Út |