vanban.org

Quyết định 55/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhận sự thuậntình ly hôngiữa chị DươngThị Vân A vàanh Nịnh Văn L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Dương Thị Vân A và anh Nịnh Văn L đều xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Côngnhận sự thuậntình ly hôngiữa chị DươngThị Vân A vàanh Nịnh Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 55/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 11 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị Vân A, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Xóm T, xã P, tỉnh Thái Nguyên.

Tạm trú: Đồng L, xã C, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Nịnh Văn Lư, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Xóm T, xã P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vàoĐiều 51,54,55,57,58;81,82vàĐiều83củaLuậtHônnhânvàgiađình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Côngnhận sự thuậntình ly hôngiữa chị DươngThị Vân A vàanh Nịnh Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ vợ chồng: Chị Dương Thị Vân A và anh Nịnh Văn L đều xác định vợ chồng không còn tình cảm và nhất trí thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nịnh Triều V, sinh ngày 07/01/2013 và Nịnh Triều V1, sinh ngày 18/7/2015. Các bên thống nhất thoả thuận chị Vân A nhận trực tiếp nuôi dưỡng cháu V và cháu V1 cho đến khi các con chung khôn lớn trưởng thành hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.

Anh L được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

+ Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên tự thoả thuận không yêu cầu toà án giải quyết.

Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

+ Về tài sản chung và khoản nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Chị Dương Thị Vân A tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ vào ngân sách nhà nước. Hoàn trả chị A 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000143 ngày 12/01/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ