vanban.org

Quyết định 55/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh K và bà Đỗ Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh K và bà Đỗ Thị T thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Minh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh K và bà Đỗ Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 20 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 294/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2025, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Lê Minh K, sinh năm 1986.

Địa chỉ: 2, Nguyễn Công B, khu phố E, phường M, tỉnh Đồng Tháp.

* Bị đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1989.

Địa chỉ: 2, Nguyễn Công B, khu phố E, phường M, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh K và bà Đỗ Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh K và bà Đỗ Thị T thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Thành P, sinh ngày 22/5/2010 và Lê Huỳnh A, sinh ngày 09/12/2015 cho bà Đỗ Thị T chăm sóc nuôi dưỡng. Đối với con chung tên Lê Bình Y, sinh ngày 28/10/2007, hiện đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Lê Minh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu P và cháu Huỳnh A mỗi tháng 6.000.000đ (Sáu triệu đồng). Thực hiện việc cấp dưỡng ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 con tròn 18 tuổi, lao động được.

Ông Lê Minh K được quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản ông K thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Minh K tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Ông K đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011405, ngày 24/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, cấn trừ xem như ông K đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ