- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Tấn L - Trần Thị Cẩm T - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 256/2026/TLST-HN ngày 14 tháng 4 năm 2026. Về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Cao Tấn L sinh năm 1982 Địa chỉ: Số C, khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Bà Trần Thị Cẩm T sinh năm 1984 Địa chỉ: Số C, khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Ông Cao Tấn L sinh năm 1982 Địa chỉ: Số C, khu V, phường T, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Trần Thị Cẩm T sinh năm 1984 Địa chỉ: Số C, khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Tấn L và bà Trần Thị Cẩm T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung Cao Tấn S (nam), sinh ngày 14/7/2012. Ông Cao Tấn L và bà Trần Thị Cẩm T thống nhất giao con chung cho bà Trần Thị Cẩm T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Cao Tấn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 6.000.000 đồng/tháng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Cao Tấn L không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các bên có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này các bên có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.
3. Về án phí:
Ông Cao Tấn L và bà Trần Thị Cẩm T, mỗi người chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Cao Tấn L tự nguyện nộp toàn bộ án phí và đồng ý khấu trừ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006330 ngày 07/4/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Cần Thơ. Ông Cao Tấn L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Cao Tấn L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Cần Thơ; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Cần Thơ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Trinh |