vanban.org

Quyết định 55/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà M yêu cầu ông H trả nợ"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N D N

C NG H A

H CH NGHĨA V T NAM

c p - T do - H nh ph c KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

Số: 55/2026/QĐST - DS

V nh Long, ngày 0 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C A C C ƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2026/TLST - DS ngày 12 tháng 5 năm 2026.

ÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ỊNH:

1. Công nh n s thỏa thu n của các đƣơng s :

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị M - Sinh năm: 1980; địa chỉ: 1 ấp T, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Như T - Sinh năm: 1982; địa chỉ: ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Ông Trần Văn H - Sinh năm: 1955; địa chỉ: 7 ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

2. S thỏa thu n của các đƣơng s cụ thể nhƣ sau:

Ông Trần Văn H đồng ý trả lại cho bà Lê Thị M số tiền nợ gốc là 100.000.000đồng (một trăm triệu đồng) và số tiền lãi là 20.750.000đồng (hai mươi triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Các bên thống nhất việc trả từ từ hay một lần sẽ dựa trên kết quả xác minh của cơ quan Thi hành án và thực hiện tại cơ quan Thi hành án dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ