vanban.org

Quyết định 55/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (P) Địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ - Nguyễn Đức T - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 4 - THANH HOÁ
Số: 55/2026/QĐST-DS
Thanh Hoá, ngày 01 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 80/2026/TLST-DS ngày 07 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (P)

Địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Xuân T - Chức vụ: Giám đốc Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản

Người được ủy quyền lại: Bà Hồ Việt H - Chức vụ: Phó Giám đốc Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thành L1 - Chuyên viên quản lý khách hàng

Địa chỉ: Số B N, phường C, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T1, sinh năm 1986

Địa chỉ: Tổ dân phố Vinh Sơn, phường Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về nợ: Tính đến ngày 22/5/2026 ông Nguyễn Đức T1 còn nợ lại của Ngân hàng TMCP Đ là 421.579.982đ (Bốn trăm hai mươi mốt triệu năm trăm bảy mươi chín nghìn chín trăm tám mươi hai đồng); trong đó: Nợ gốc là 170.671.238 đồng, nợ lãi là 250.908.744 đồng.

* Về phương thức thanh toán: Thời gian trả nợ trong vòng 6 tháng tính từ tháng 6/2026 (chậm nhất là ngày 30 hàng tháng) đến 30/11/2026 thì ông T1 phải có nghĩa vụ tất toán cho Ngân hàng toàn bộ số dư nợ và nợ lãi phát sinh. Cụ thể:

- Chậm nhất 30/6/2026: Thanh toán 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn)

- Chậm nhất 30/7/2026: Thanh toán 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn)

- Chậm nhất 30/8/2026: Thanh toán 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn)

- Chậm nhất 30/9/2026: Thanh toán 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn)

- Chậm nhất 30/10/2026: Thanh toán 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn)

- Chậm nhất 30/11/2026: Thanh toán toàn bộ nghĩa vụ nợ còn lại: 406.579.982đ (Bốn trăm lẻ sáu triệu năm trăm bảy mươi chín nghìn chín trăm tám mươi hai đồng) và dư nợ lãi phát sinh kể từ ngày 23/5/2026 trên dư nợ gốc theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương) đến ngày ông T1 tất toán toàn bộ khoản nợ.

* Về án phí:

Ông Nguyễn Đức T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 10.431.600đ (Mười triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm đồng)

H1 lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.045.000đ (Mười triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002309 ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ