vanban.org

Quyết định 55/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội Người đại diện theo uỷ quyền: Lê Vũ Quốc T - Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần V – là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1799/2026/UQ-KHCN ngày 01/7/2026). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐ số 55 Ngân hàng TV - Nguyễn Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2026/QĐST-DSHải Phòng, ngày 16 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2026/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2026,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội

Người đại diện theo uỷ quyền: Lê Vũ Quốc T - Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần V – là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 1799/2026/UQ-KHCN ngày 01/7/2026).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ dân phố X, phường A, thành phố Hải Phòng; CCCD: xxxxxxxxxxxx.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Đại diện Ngân hàng TMCP V và bà Nguyễn Thị M, đều xác nhận tính đến hết ngày ngày 08/7/2026: Bà Nguyễn Thị M còn nợ Ngân hàng theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm mở và sử dụng tài khoản thanh toán dịch vụ ngân hàng Đ ký ngày 11/9/2022, hồ sơ giải ngân LN2328901737 ngày 16/10/2023, với tổng số tiền là 448.080.563đồng (trong đó nợ gốc là 190.500.000đồng, nợ lãi trong hạn là 172.123.241 đồng và lãi quá hạn là 85.457.322 đồng).

- Về trách nhiệm trả nợ: Bà Nguyễn Thị M có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V số tiền vay theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm mở và sử dụng tài khoản thanh toán dịch vụ ngân hàng Đ ký ngày 11/9/2022, hồ sơ giải ngân LN2328901737 ngày 16/10/2023, số tiền vay là 190.500.000đ, với số nợ bà M phải thanh toán tính đến ngày 08/7/2026 là 448.080.563đồng (trong đó nợ gốc là 190.500.000đồng, nợ lãi trong hạn là 172.123.241 đồng và lãi quá hạn là 85.457.322 đồng).

- Thời hạn trả nợ: Ngày 30/7/2026 bà M phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP V, kể từ ngày 31/7/2026 bà M vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành thủ tục thu hồi nợ cho Ngân hàng.

- Bà M tiếp tục chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm mở và sử dụng tài khoản thanh toán dịch vụ ngân hàng điện tử ký ngày 11/9/2022, kể từ ngày 09/7/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ.

- Ngân hàng TMCP V chỉ xem xét việc giảm tiền lãi khi bà Nguyễn Thị M tất toán khoản vay theo quy định của Ngân hàng TMCP V.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị M phải nộp 10.962.000 đồng (Mười triệu chín trăm sáu mươi hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền 9.951.708 đồng (Chín triệu chín trăm năm mốt nghìn bẩy lẻ tám đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0007243 ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 4, 6 và 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ