vanban.org

Quyết định 55/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn T và chị Trần Kim A. Hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Kim A được chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Kim A mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH Nguyễn Văn T Trần Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2025/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 11 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 57/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Nguyễn Văn T, địa chỉ: Thôn S, xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

- Chị Trần Kim A, địa chỉ: Thôn S, xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Kim A kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, thành phố L, tỉnh Lào Cai vào ngày 27/10/2001. Sau kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn của hai vợ chồng đã được gia đình và bạn bè hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Đến nay cả hai anh chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thỏa thuận thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Kim A có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Huyền T1, sinh ngày 19/6/2005 và cháu Nguyễn Đức T2, sinh ngày 21/7/2002. Hiện cả hai cháu đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Kim A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, việc anh Nguyễn Văn T và chị Trần Kim A tự thỏa thuận về quan hệ hôn nhân được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái đạo đức xã hội; phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn T và chị Trần Kim A. Hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Kim A được chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Kim A mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000003495064 ngày 28/3/2025 công ty Cổ phần T3 và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 161 ngày 28/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Xác nhận anh Nguyễn Văn T và chị Trần Kim A đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ