- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 71/2025/TLST-
HNGĐ ngày 18/9/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Hoàng Thị Minh H, sinh ngày 1985.
Hộ khẩu thường trú:124A, khu phố T, xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: 161A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Nhật T, sinh ngày 1989.
Địa chỉ: 22 Đ, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Người yêu cầu bà Hoàng Thị Minh H cư trú tại phường Tam
Thắng, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Nguyễn Nhật T, cư trú tại phường Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15.
Về nội dung: Bà Hoàng Thị Minh H và ông Nguyễn Nhật T thừa nhận
cả hai tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, được Ủy ban nhân dân Phường H, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường V, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 85, quyển số 01/2015 ngày 07/10/2015, nên hôn nhân giữa bà Hoàng Thị Minh H và ông Nguyễn Nhật T là hợp pháp.
Về quan hệ hôn nhân: Các bên đương sự đều thừa nhận mâu thuẫn vợ chồng
đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên thuận tình ly hôn và việc ly hôn không nhằm mục đích tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ với người khác, là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Bà Hoàng Thị Minh H và ông Nguyễn Nhật T xác định vợ
chồng một con chung là Nguyễn Hoàng Â, sinh ngày 09/12/2015.
Khi ly hôn, theo nguyệ vọng của con, đảm bảo quyền lợi mặt cho con và các
bên, bà Hoàng Thị Minh H và ông Nguyễn Nhật T thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Hoàng  cho bà Hoàng Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Nguyễn Nhật T cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 10/2025 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), là phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hoàng Thị Minh H và ông Nguyễn Nhật T
không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Bà Hoàng Thị Minh H và ông Nguyễn Nhật T mỗi người phải nộp
150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình.
Xét thấy, các bên đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các
đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Minh H và ông Nguyễn Nhật T
thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung là Nguyễn Hoàng
Â, sinh ngày 2015 cho bà Hoàng Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Ông Nguyễn Nhật T cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/tháng (Hai triệu
năm trăm nghìn đồng mỗt tháng). Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 10/2025 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bên phải
thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Nhật T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá
nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hoàng Thị Minh H và Ông Nguyễn
Nhật T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Hoàng Thị Minh H và Ông Nguyễn Nhật T mỗi
người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018365 và số 0018368, cùng ngày 18 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hoàng Thị Minh H và ông Nguyễn Nhật T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND khu vực 11 - TP.HCM; - UBND P.2, TP. Vũng Tàu; (nay là phường Vũng Tàu, TP.HCM); - THADS TP.HCM; (Phòng THADS khu vực 11); - Lưu: hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Việt Hà |