- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Tấn C và bà Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 22 tháng 09 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 74/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 09 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Bùi Tấn C, sinh ngày 28/02/1976.
Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/03/2023.
Địa chỉ: Ấp X, xã H, tỉnh Cà Mau.
* Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh ngày 01/01/1970.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/04/2023.
Địa chỉ: Ấp X, xã H, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 09 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 09 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Tấn C và bà Lê Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Bùi Tấn C và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Bùi Tấn C và bà Lê Thị H thống nhất xác định không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
2.3. Về tài sản chung: Ông Bùi Tấn C và bà Lê Thị H thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Ông Bùi Tấn C và bà Lê Thị H thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành nên được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Bùi Tấn C tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Ông Bùi Tấn C đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013232 ngày 12 tháng 09 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 7 - Cà Mau; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UNND xã nơi ĐKKH (xã Vĩnh Hậu, tỉnh Cà Mau). | Lê Thị Mỹ Xuyến |