- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị D và anh Chu Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2025/QĐST-HNGĐ | Kinh Bắc, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 69/2025/TLST – HNGĐ ngày 21/8/2025 về “Ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị D, sinh năm 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Hộ khẩu thường trú tại: Thôn Tồng Nọt, xã B Mạc, tỉnh Lạng Sơn. Hiện trú tại: Số 72 khu C, phường Nam Sơn, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Anh Chu Văn B, sinh năm 1982; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Hộ khẩu thường trú tại: Thôn Tồng Nọt, xã B Mạc, tỉnh Lạng Sơn. Hiện trú tại: Số 72 khu C, phường Nam Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị D và anh Chu Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị Dương Thị D và anh Chu Văn B đều nhất trí thuận tình ly hôn. + Về con chung: Chị Dương Thị D và anh Chu Văn B có 01 con chung là: cháu Chu Hoàng Việt, sinh ngày 28/10/2013. Khi ly hôn, giao cháu Chu Hoàng Việt cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Chu Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 500.000đ/tháng đến khi cháu Chu Hoàng Việt đủ 18 tuổi. + Về tài sản chung, công nợ: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về án phí: Anh Chu Văn B phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung sơ thẩm. Tổng số anh Chu Văn B phải chịu 300.000đ tiền án phí sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Dương Thị D số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000253 ngày 18/8/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 – Bắc Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND KV6 – Bắc Ninh; - Phòng THA KV6 – Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ |