vanban.org

Quyết định 55/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Đoàn Thị Minh Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Anh Hoàng Văn H và chị Đoàn Thị Minh Tr cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung Hoàng An Ng, sinh này 03/9/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Đoàn Thị Minh Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2025/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 22 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 76/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1996. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKNKTT: Thôn 9 Hữu C, phường Đồng Th, tỉnh Quảng Trị. Địa chỉ cần báo: 61 Trung Th, phường Đồng Th, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Chị Đoàn Thị Minh Tr, sinh năm 1997. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Nơi ĐKNKTT: Thôn 9 Hữu C, phường Đồng Th, tỉnh Quảng Trị. Địa chỉ cần báo: Ngõ 118, Lê Thành Đ, phường Đồng H, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn H và chị Đoàn Thị Minh Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ con chung: Anh Hoàng Văn H và chị Đoàn Thị Minh Tr cùng thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung Hoàng An Ng, sinh này 03/9/2015.

Anh chị thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn giao con chung Hoàng An Ng, sinh này 03/9/2015 cho anh Hoàng Văn H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Ng muốn được ở với anh H sau khi ba mẹ ly hôn. Anh H cam đoan có đủ điều kiện để chăm sóc nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu chị Tr cấp dưỡng tiền nuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Văn H và chị Đoàn Thị Minh Tr cùng thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí sơ thẩm: Anh Hoàng Văn H và chị Đoàn Thị Minh Tr mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng anh chị thỏa thuận anh H chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình số tiền 150.000 đồng được khấu vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh H đã nộp tại biên lai thu tiền số 000329 ngày 29/9/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Anh H được nhận lại 150.000 đồng từ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ