vanban.org

Quyết định 55/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị B và anh Cà Văn T. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND h.Thuận Châu (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn và sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự giữa chị Cà Thị B và anh Cà Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị B và anh Cà Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2025/QĐST-HNGĐThuận Châu, ngày 15 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 157/2025/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Cà Thị B; địa chỉ: Bản S, xã MK, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Cà Văn T; địa chỉ: Bản S, xã MK, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị B và anh Cà Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Cà Thị B và anh Cà Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Cà Thị B và anh Cà Văn T có 02 con chung: Cháu Cà Thị M, sinh ngày: 25/12/2011; cháu Cà Văn H, sinh ngày 02/7/2013. Giao cháu Cà Thị M, sinh ngày: 25/12/2011 cho chị Cà Thị B trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục và giao cháu Cà Văn H, sinh ngày 02/7/2013 cho anh Cà Văn T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục đến khi các cháu trưởng thành. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Cà Thị B và anh Cà Văn T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Cà Thị B và anh Cà Văn T phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Cà Thị B và anh Cà Văn T là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Cà Thị B và anh Cà Văn T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ