- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 55/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/4/2025 giữa Phạm Bá Tr-Lê Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2025/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 02 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Anh Phạm Bá Tr, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Cộng H, xã Thăng L, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Lê Thị M, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Bá Tr và chị Lê Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Thăng L, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình ngày 03/01/2018, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc và luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh Tr và chị M đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Phạm Bá Tr và chị Lê Thị M đều thừa nhận vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Phạm T, sinh ngày 14/10/2018. Anh Tr và chị M thỏa thuận, chị M trực tiếp nuôi cháu T, anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thỏa thuận về việc nuôi con của anh Tr và chị M phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, cần công nhận sự thỏa thuận này.
[3]. Về tài sản và nợ chung: Anh Phạm Bá Tr và chị Lê Thị M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Bá Tr và chị Lê Thị M thỏa thuận, anh Tr chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Bá Tr và chị Lê Thị M.
- Về con chung: Anh Phạm Bá Tr và chị Lê Thị M có 01 con chung, cháu tên là Phạm T, sinh ngày 14/10/2018. Anh Tr và chị M thỏa thuận, chị M trực tiếp nuôi cháu T, anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị M.
- Về tài sản và nợ chung: Anh Phạm Bá Tr và chị Lê Thị M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Phạm Bá Tr và chị Lê Thị M về việc anh Tr chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Tr đã nộp theo biên lai thu số 0000356 ngày 19 tháng 03 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Anh Tr đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi hành án dân sự Hoằng Hóa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Hồng |