- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Chấp hành viên - Nguyễn Thị Gấm"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 173/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc “Tranh chấp về xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2025/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 70; khoản 2 Điều 71; Điều 48; Điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn là ông Dương Văn P – Chấp hành viên Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự được Tòa án chấp nhận;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 173/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc “Tranh chấp về xác định phần quyền sở hữu tài sản, phần quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Dương Văn P - Chấp hành viên Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 – B.
- Bị đơn: Bà Vũ Thị G - Sinh năm 1972.
Địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn C, huyện L, tỉnh b (nay là Tổ dân phố l, phường C, tỉnh B).
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
1. Bà Trương Thị H - Sinh năm 1968.
Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn C, huyện L, tỉnh b (nay là Tổ dân phố T, phường C, tỉnh B).
2. Ông Nguyễn Tiến Đ - Sinh năm 1997.
Địa chỉ: Tổ dân phố L, thị trấn C, huyện L, tỉnh b (nay là Tổ dân phố l, phường C, tỉnh B).
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu kèm theo nếu nguyên đơn có yêu cầu.
3. Về án phí: Vụ án thuộc trường hợp không phải chịu án phí theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 5; - Phòng THADS khu vực 5; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Diệp Văn Vĩ |