vanban.org

Quyết định 55/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công Ty Cổ Phần Z Địa chỉ trụ sở chính: 128 D, phường V, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2025/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 39/2025/TLST- DS ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công Ty Cổ Phần Z

Địa chỉ trụ sở chính: 128 D, phường V, tỉnh Nghệ An

Đại diện theo pháp luật: Ông K- Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ trụ sở chính: 128 D, phường V, tỉnh Nghệ An

Đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng:

Ông Ngô Thanh Đ, sinh năm 1998

Địa chỉ: 10 H, khu phố T, phường B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Phạm KA, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tổ 09, khu phố P, phường B, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Nguyễn Phạm KA có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ tạm tính đến ngày 08/8/2025 là 391.195.211 (Ba trăm chín mươi mốt triệu một trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm mười một) đồng cho Công Ty Cổ Phần Z, bao gồm:

- Tiền gốc là 281.650.000 (Hai trăm tám mươi mốt triệu sáu trăm năm mươi nghìn) đồng.

- Lãi suất quá hạn: 45.697.713 (Bốn mươi lăm triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm mười ba) đồng.

- Phí thuê xe trễ hạn: 63.847.499 (Sáu mươi ba triệu tám trăm bốn mươi bảy nghìn bốn trăm chín mươi chín) đồng.

Thời gian và phương thức thanh toán: Thanh toán một lần toàn bộ số tiền vào ngày 03/11/2025.

2.2. Bà Nguyễn Phạm KA còn phải tiếp tục chịu lãi suất, phí thuê xe phát sinh theo hợp đồng cầm cố và thoả thuận thuê xe kể từ ngày 09/8/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ.

2.3. Trường hợp bà Nguyễn Phạm KA không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ số tiền nêu trên, Công ty Cổ Phần Z có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm cụ thể là 01 xe ô tô nhãn hiệu Toyota, loại xe Innova 2.0, biển số xe 93A-311.46, số khung: RL4XW42G8G9424015, số máy: 1TRA014991, để ưu tiên thu hồi khoản nợ cho Công ty Cổ Phần Z.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Nguyễn Phạm KA có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán hết khoản nợ còn lại cho Công Ty Cổ Phần Z.

2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Phạm KA chịu án phí dân sự sơ thẩm là 9.779.880 (Chín triệu bảy trăm bảy mươi chín nghìn tám trăm tám mươi) đồng. Trả lại cho Công Ty Cổ Phần Z số tiền 10.450.000 (Mười triệu bốn trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002757 ngày 17/4/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã B (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 - Đồng Nai).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ