- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55 /2025/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 08 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29/4/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn anh Nguyễn Hải E, anh Nguyễn Văn Nvà các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1.Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1963.
2. Bà Võ Ngọc U, sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: ấp V, xã C, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn: 1. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1960.
2. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1962
Cùng địa chỉ ấp V, xã C, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.
3. Anh Nguyễn Hải E, sinh năm 1981
4. Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ ấp V, xã C, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị C có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn C, bà Võ Ngọc U số tiền còn nợ vốn lãi là 399.000.000đ (Ba trăm chín mươi chín triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự nếu bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn B không thực hiện nghĩa vụ trả tiền hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì hàng tháng phải trả lãi tương ứng với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C, bà Võ Ngọc U có nghĩa vụ trả cho bị đơn bà Nguyễn Thị C, ông Nguyễn Văn B 01 (Một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 403809, số vào sổ cấp GCN CH09192 do Ủy ban nhân dân huyện O cấp cho bà Nguyễn Thị C ngày 05/11/2021.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C, bà Võ Ngọc U và bị đơn ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị C mỗi bên nộp ½ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 9.975.000đ. Nhưng ông Nguyễn Văn C, bà Võ Ngọc U, ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị C có đơn xin miễn án phí do thuộc diện người cao tuổi nên được miễn toàn bộ.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Nga |