- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Hồng Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Hồng Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| *** Số: 55/2024/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 19 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1989.
ĐKNKTT: Xóm 6, thôn P, xã L, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Hiện trú tại: Xóm 7, thôn P, xã L, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1984.
ĐKNKTT và trú tại: Xóm 6, thôn P, xã L, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Hồng Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Hồng Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Hồng Q có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Phương T, sinh ngày 16/3/2011; cháu Nguyễn Thành C, sinh ngày 16/01/2014 và cháu Nguyễn Hồng P, sinh ngày 04/7/2015. Chị H, anh Q tự thoả thuận giao cháu Phương T cho chị Hồng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao hai con chung là cháu Thành C và cháu Hồng P cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị H, anh Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Chị H, anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Hồng Q tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0016158 ngày 07/3/2024. Hoàn trả cho chị H 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín; - Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín; - UBND xã L, huyện Thường Tín; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Anh Đoàn |