vanban.org

Quyết định 55/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông La Ngọc V và bà Lê Mo Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông La Ngọc V và bà Lê Mo Thị T tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Lê Mo Thị Ng, sinh ngày 05/4/2014 cho bà Lê Mo Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông La Ngọc V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng kể từ tháng 7/2024 cho đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Ông La Ngọc V, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Lê Mo Thị T, sinh ngày 1991. Địa chỉ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông La Ngọc V và bà Lê Mo Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QĐST-HNGĐSơn Hòa, ngày 05 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Ông La Ngọc V, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Lê Mo Thị T, sinh ngày 1991. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông La Ngọc V và bà Lê Mo Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông La Ngọc V và bà Lê Mo Thị T tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Lê Mo Thị Ng, sinh ngày 05/4/2014 cho bà Lê Mo Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông La Ngọc V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự. Ông La Ngọc V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông La Ngọc V và bà Lê Mo Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí cho ông La Ngọc V và bà Lê Mo Thị T do thuộc trường hợp hộ nghèo. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ