- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T yêu cầu ly hôn với chị T1 và giải quyết những vấn đề về con chung, chia tài sản chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T và chị Huỳnh Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2024/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 26 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 77/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp AP, xã AT, huyện MCN, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Chị Huỳnh Thanh T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp AP, xã AT, huyện MCN, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T và chị Huỳnh Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Huỳnh Văn T và chị Huỳnh Thanh T thống nhất trong thời gian chung sống, anh chị có 01 con chung tên Huỳnh Thị Yến Nh, sinh ngày 20/12/2002 đã trưởng thành nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Anh Huỳnh Văn Tuân và chị Huỳnh Thanh Tuyền thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Huỳnh Văn T và chị Huỳnh Thanh T thống nhất không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Huỳnh Văn T tự nguyện chịu nên phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số ******* ngày **/*/**** của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MCN nên hoàn trả lại cho anh T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (1b); - VKS nhân dân huyện MCN (1b); - Chi cục THADS huyện MCN (1b); - UBND xã nơi đăng ký kết hôn (1b); - Đương sự (2b); - Lưu: hồ sơ, VP (2b). | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Kim Sang |