vanban.org

Quyết định 55/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 13/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thái K, sinh năm 1984, địa chỉ: 07 Trần Quang D, phường AHT, quận ST, thành phố ĐN. Bị đơn: Bà Lê Thị Kiều S, sinh năm 1991 và bà Kiều Thị H, sinh năm 1956; cùng địa chỉ: Tổ 08 phường HTĐ, quận CL, thành phố ĐN.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay Kỳ - Hai"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG
Số: 55/2024/QĐST-DS
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Cẩm Lệ,ngày 13 tháng 8 năm 2024

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 và không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thái K, sinh năm 1984, địa chỉ: 07 Trần Quang D, phường AHT, quận ST, thành phố ĐN.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Kiều S, sinh năm 1991 và bà Kiều Thị H, sinh năm 1956; cùng địa chỉ: Tổ 08 phường HTĐ, quận CL, thành phố ĐN.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Kiều Thị H và bà Lê Thị Kiều S xác nhận có nợ ông Nguyễn Thái K số tiền 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng).

2. Về phương thức thanh toán: Bà Kiều Thị H và bà Lê Thị Kiều S thanh toán cho ông Nguyễn Thái K số tiền trên chậm nhất vào ngày 05/12/2024.

Kể từ ngày ông Nguyễn Thái K có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Kiều Thị H và bà Lê Thị Kiều S không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì bà Kiều Thị H và bà Lê Thị Kiều S phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Thị Kiều S phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000đ (ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Kiều Thị H được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm do là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Thái K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0001676 ngày 26 tháng 6 năm 2024.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ