- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2024/QĐST - DS | Ba Đình, ngày 21 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2024/TLST- DS ngày 06 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP AA; Địa chỉ trụ sở: Số XX NKKN, Phường 666, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng AA (theo Giấy ủy quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP AA về việc ủy quyền ký hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và tham gia tố tụng). Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Đại L - Nhân viên (theo Giấy ủy quyền số 3948/2023/UQ-TGĐ ngày 14/11/2023).
- Bị đơn: Bị đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số ZZ HN, phường TT, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Bà Nguyễn Thị C xác nhận có nợ Ngân hàng TMCP AA tính đến ngày 12/3/2024 theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 30/6/2016 được phê duyệt cấp tín dụng ngày 04/07/2016 số tiền là : 86,731,571đồng (tám mươi sáu triệu, bảy trăm ba mươi mốt nghìn, năm trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng. Trong đó: Nợ gốc: 23,056,337đồng (hai mươi ba triệu, không trăm năm mươi sáu nghìn, ba trăm ba mươi bảy đồng), Lãi quá hạn: 63,675,234đồng (sáu mươi ba triệu, sáu trăm bảy mươi lăm nghìn, hai trăm ba mươi tư đồng).
2. Hai bên thông nhât lô trinh tra nơ như sau:
2.1. Chậm nhất vào ngày 30 của tháng 3 năm 2024 bà Nguyễn Thị C thanh toán cho Ngân hàng TMCP AA số tiền gốc 2,056,337đồng (Hai triệu, không trăm năm mươi sáu nghìn, ba trăm ba mươi bảy đồng)
2.2. Chậm nhất vào ngày 30 của tháng 4,5,6,7 năm 2024 bà Nguyễn Thị C thanh toán cho Ngân hàng TMCP AA số tiền nợ gốc mỗi tháng là 5.250.000đồng (Năm triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng)
2.3. Chậm nhất vào ngày 30/8/2024 bà Nguyễn Thị C thanh toán cho Ngân hàng TMCP AA số nợ lãi còn lại : 63,675,234đồng (Sáu mươi ba triệu, sáu trăm bảy nươi lăm nghìn, hai trăm ba mươi tư đồng)
Kể từ ngày 13/3/2024, bà Nguyễn Thị C phải tiếp tục chịu lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi bà C thanh toán hết khoản nợ.
3. Trong trường hợp bà Nguyễn Thị C vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc bà C phải thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi còn lại kể cả các kỳ chưa đến hạn.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.168.289 đồng (Hai triệu, một trăm sáu mươi tám nghìn, hai trăm tám mươi chín đồng)
Ngân hàng TMCP AA không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP AA số tiền tạm ứng án phí 2.093.000 đồng (Hai triệu, không trăm chín mươi ba nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số 0004969 ngày 06/03/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Hoài Phương |