vanban.org

Quyết định 55/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội Tuyên án 30/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần MARS. Địa chỉ: Tầng 12 Tòa nhà Việt Á – số 9 Duy T, phường Dịch Vọng Hậu, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty Mars - Tuấn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÓC SƠN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QĐST-DSSóc Sơn, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 141/2024/TLST- DS ngày 15 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần MARS.

Địa chỉ: Tầng 12 Tòa nhà Việt Á – số 9 Duy T, phường Dịch Vọng Hậu,

quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công Tr – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy Th – Chức vụ: Trưởng phòng

xử lý nợ Miền Bắc.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Chí C – chuyên viên xử lý

nợ.

Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn H, xã Phú C, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần Văn T, sinh năm 1969.

+ Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1976.

Đều trú tại: Thôn H, xã Phú C, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của anh Trần Văn Tuấn và ông Trần Văn T là

bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1976. Địa chỉ: Thôn H, xã Phú C, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Tính đến ngày 20/9/2024, anh Trần Văn T còn nợ Công ty cổ phần Mars tổng số tiền là 5.658.711.888đ trong đó nợ gốc là: 4.567.083.710đ, lãi là 1.091.628.178đ (trong đó lãi trong hạn là 88.313.100đ; lãi quá hạn là 1.003.315.078đ, phạt chậm trả là 65.366.568đ) theo từng Hợp đồng tín dụng đã ký như sau:  Hợp đồng tín dụng số: LN2212157813287 ngày 23/02/2023 và khế ƣớc nhận nự kèm theo:

- Dư nợ theo hợp đồng tạm tính đến ngày 20/09/2024 là:

+ Nợ gốc

: 4,350,000,000

đồng

+ Nợ lãi trong hạn

: 88,313,100

đồng

+ Nợ lãi quá hạn

: 828,936,027

đồng

+ Lãi phạt chậm trả : 63,194,199

đồng

+ Tổng dư nợ

: 5,330,443,326

đồng

Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ ngày 24/02/2023.

- Dư nợ theo hợp đồng tạm tính đến ngày 20/09/2024 là:

+ Nợ gốc

: 217,083,710

đồng

+ Nợ lãi quá hạn

: 109,012,483

đồng

+ Lãi phạt chậm trả : 2,172,369

đồng

+ Tổng dư nợ

: 328,268,562

đồng

=>> Tạm tính đến ngày 20/09/2024, Ông Trần Văn Tuấn còn nợ Công ty Mars tổng số tiền như sau:

+ Nợ gốc

: 4,567,083,710

đồng

+ Nợ lãi trong hạn

: 88,313,100

đồng

+ Nợ lãi quá hạn

: 937,948,510

đồng

+ Phạt chậm trả

: 65,366,568

đồng

+ Tổng cộng

: 5,658,711,888

đồng

( Bằng chữ: Năm tỷ, sáu trăm năm mươi tám triệu, bảy trăm mười một nghìn, tám trăm tám

mươi tám đồng).

2. Hai bên thống nhất thỏa thuận chậm nhất là ngày 30/11/2024 anh T có

nghĩa vụ trả toàn bộ số nợ trên cho Công ty cổ phần Mars.

3. Anh Trần Văn T tiếp tục phải chịu tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất đã

thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và lãi suất thẻ nêu trên kể từ ngày 21/9/2024 cho đến khi anh T tất toán toàn bộ khoản nợ cho Công ty cổ phần Mars.

4. Nếu anh T vi phạm bất kỳ lộ trình nào theo thỏa thuận trên thì Công ty cổ

phần Mars có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 19, tờ bản đồ số 06 diện tích 126,7m2 tại thôn H, xã Phú C, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 1099/2023, quyển số 01 - 2023 TP/CC–SCC/HĐGD ngày 21/3/2023 lập tại Văn phòng công chứng Nguyễn Khôi, đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh huyện Sóc Sơn ngày 21/3/2023.

5. Trường hợp tài sản bảo đảm kê biên, phát mại không đủ trả nợ cho Công

ty cổ phần Mars, thì Công ty cổ phần Mars có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng của anh Tuấn để thu hồi nợ cho đến khi anh Tuấn thanh toán hết khoản nợ cho Công ty cổ phần Mars.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 113.658.000 đồng, do các bên thỏa

thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên anh Tuấn được miễn ½ tiền án phí, anh T còn phải nộp 56.829.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi sáu triệu, tám trăm hai mươi chín nghìn đồng) tiền án phí Dân sự sơ thẩm. Công ty cổ phần Mars được hoàn lại số tiền 56.283.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu triệu, hai trăm tám mươi ba nghìn đồng) tạm ứng án phí, theo biên lai tạm ứng án phí số 0072507 ngày 11/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ