vanban.org

Quyết định 55/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

(1). Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Nguyễn Thị Hồng G thuận tình ly hôn. (2). Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Nguyễn Thị Hồng G xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thụ L, sinh ngày 24/4/2017 và Nguyễn Thế B, sinh ngày 20/9/2020. Khi ly hôn, anh S và chị G thỏa thuận giao cả 02… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình tình ly hôn tại Tòa án S - G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QĐCNTTLHKiến An, ngày 03 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Hoàng S và chị Nguyễn Thị Hồng G,

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Hoàng S và chị Nguyễn Thị Hồng G,

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Anh Nguyễn Hoàng S, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số 10/5 đường T, phường H, quận H, thành phố Hải Phòng.

+ Chị Nguyễn Thị Hồng G, sinh năm 1994; nơi cư trú: Tổ 9 (Tổ 14 cũ), phường L, quận K, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 3 năm 2024, cụ thể như sau:

(1). Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Nguyễn Thị Hồng G thuận tình ly hôn.

(2). Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Nguyễn Thị Hồng G xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thụ L, sinh ngày 24/4/2017 và Nguyễn Thế B, sinh ngày 20/9/2020. Khi ly hôn, anh S và chị G thỏa thuận giao cả 02 con chung cho chị Nguyễn Thị Hồng G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Nguyễn Thị Hồng G thỏa thuận anh S cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 3.500.000 đồng/tháng/con (Bằng chữ: Ba triệu năm trăm nghìn đồng, trên một tháng, trên một con) từ tháng 4/2024 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị G cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh S phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

(3). Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng S và chị Nguyễn Thị Hồng G không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ