vanban.org

Quyết định 55/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trương Quang H;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ nuôi con: Trong thời kỳ hôn nhân chị Trần Thị T sinh được 2 con là Trương Quang Gia H; sinh ngày 02/7/2016 và Trương Quang G H; sinh ngày 10/9/2021. Sau khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu Trương Quang Gia H, sinh ngày 02/7/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trương Quang H;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2023/QĐST-HNGĐThạch Hà, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 58/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05/7/2023 về việc: “Ly hôn và nuôi con chung” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn T, xã Lưu Vĩnh Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Bị đơn: Anh Trương Quang H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn B, xã Thạch Đài, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trương Quang H;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ nuôi con: Trong thời kỳ hôn nhân chị Trần Thị T sinh được 2 con là Trương Quang Gia H; sinh ngày 02/7/2016 và Trương Quang G H; sinh ngày 10/9/2021. Sau khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu Trương Quang Gia H, sinh ngày 02/7/2016 cho anh Trương Quang H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành(18 tuổi); giao cháu Trương Quang G H; sinh ngày 10/9/2021 cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Vợ chồng không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền đi lại thăm nom con, không ai được quyền ngăn cấm cản trở. Anh H tự nguyện rút yêu cầu xác định cháu Trương Quang G H, sinh ngày 10/9/2021 không phải là con của anh Trương Quang H, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết; khi có đủ chứng cứ anh H sẽ yêu cầu giải quyết bằng một vụ việc khác.

- Về quan hệ tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0010012, ngày 05/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0010012, ngày 05/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ