vanban.org

Quyết định 55/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ti T và anh Trần Hải A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ti T và anh Trần Hải A nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Ti T khởi kiện xin ly hôn anh Trần Hải A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ti T và anh Trần Hải A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2023/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 05 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2023/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ti T, sinh năm: 1994.

HKTT: Tổ dân phố A, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ cần báo: Nhà số B, ngõ D đường Đ, phường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Trần Hải A, sinh năm: 1993.

HKTT và chỗ ở hiện nay: Ngõ E đường Đ, tổ dân phố B, phường H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Ti T và anh Trần Hải A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Ti T và anh Trần Hải A nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Ti T và anh Hải A cùng khai có 01 con chung: Cháu Trần Duy H, sinh ngày: 26/9/2021. Sau khi ly hôn chị Ti T, anh Hải A đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung cháu Duy H cho chị Ti T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Hải A đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 9 năm 2023 đến khi cháu Duy H tròn 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: Chị Ti T và anh Hải A thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ti T, anh Hải A thỏa thuận chị Ti T chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng; án phí cấp dưỡng nuôi con anh Hải A phải chịu nộp 150.000 đồng, nhưng anh chị thỏa thuận chị Ti T nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí nuôi con định kỳ, được trừ vào số tiền chị Ti T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0001638 ngày 10/8/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị Ti T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án Dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ