- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị anh xin ly hôn anh dương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Lan A và anh Hà Bạch D.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:55/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Lập, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Lan A, sinh năm: 1999
- Bị đơn: Anh Hà Bạch D, sinh năm: 1991
Đều có địa chỉ: Khu Đồng Chung, xã Hưng Long, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Lan A và anh Hà Bạch D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Hoàng Thị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hà Nhật M, sinh ngày 30/3/2021, anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A là 1.500.000đ/ tháng, kể từ tháng 5 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên (Đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng.
Anh Hà Bạch D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị A xin chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về việc ly hôn và chịu thay anh Dương 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2020/0008654 ngày 17/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ. Chị A đã nộp đủ tiền án phí dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Yên Lập; - THADS huyện Yên Lập; - UBND xã Hưng Long; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Ninh Thị Hồng |