- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2023/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 10 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 26/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N, sinh năm 2000 HKTT: Thôn B, xã L, huyện T, TP Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1991. HKTT và chỗ ở: Thôn B, xã L, huyện T, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Văn S thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị N và anh S có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Việt T, sinh ngày 19/12/2019. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu T cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị N tự nguyện đóng góp tiền nuôi con cho anh S với mức 2.000.000 đồng/ 1 tháng kể từ tháng 4/2023 đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
Chị N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Văn S mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm; chị N phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N ®· nép là 300.000 đồng tại biªn lai sè AA/2020/0023215 ngµy 01/3/2023 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Th êng TÝn, thµnh phè Hµ Néi. Chị N đã nộp đủ tiền án phí.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Ủy ban nhân xã L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Anh Tuấn |