- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƢƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2023/QĐST – HNGĐ | Lương Sơn, ngày 28 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2023/TLST – HNGĐ ngày 07/4/2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Y, sinh năm 1993
HKTT: thôn Đ, xã CD, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Đinh Tiến H, sinh năm 1988
HKTT: Thôn Đ, xã CD, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Y, sinh năm 1993
HKTT: thôn Đ, xã CD, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Đinh Tiến H, sinh năm 1988
HKTT: Thôn Đ, xã CD, huyện LS, tỉnh Hòa Bình.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Y và anh Đinh Tiến H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Y là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai con Đinh Thị Thanh T, sinh ngày 10/12/2013 và Đinh Ngọc Tường V, sinh ngày 10/12/2015. Anh Đinh Tiến H cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 1.500.000đ x 2 con là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), kể từ tháng 5/2023 cho đến khi 2 con đủ 18 tuổi.
Anh Đinh Tiến H có quyền thăm nom con chung mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở; Chị Y, anh H đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật
-Về tài sản chung: Vợ chồng không có, không đề nghị Tòa giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: Chị Bùi Thị Y tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005478 ngày 07/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HB; - VKSND huyện LS; - Chi cục THADS huyện LS; - UBND xã CD; - Các đương sự; - Cổng thông tin điện tử TA; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Mai |