- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2023/QĐST-DS | TP.T, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 165/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Hồng X, sinh năm năm 1984.
Địa chỉ: Số A đường B, khóm M, phường N, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Trần Minh T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Khu C, đường B, ấp L, phường F, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Bùi Thị Hồng X và ông Trần Minh T thỏa thuận thống nhất:
1) Bị đơn ông Trần Minh T thừa nhận còn nợ và có nghĩa vụ trả nguyên đơn
bà Bùi Thị Hồng X số tiền 100.000.000 đồng.
2) Thời gian và phương thức trả: Hai bên thỏa thuận do cơ quan thi hành án
thi hành.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luât (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền còn
phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3) Về án phí dân sự sơ thẩm là: 2.500.000 đồng, bà Bùi Thị Hồng X phải
chịu 1.250.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 2.725.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0015548 ngày 21/6/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thu, bà Bùi Thị Hồng X được nhận lại 1.475.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên. Ông Trần Minh T phải chịu 1.250.000 đồng nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tinh; - VKS ND TP.T; - Chi cục THA DS TP. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Bích Lộc |