vanban.org

Quyết định 55/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai Tuyên án 18/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1935; Và bà Mai Thị T, sinh năm 1960; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Yêu cầu nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 55/2023/QĐST-DS
Chư Prông, ngày 18 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2023/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1935;

Và bà Mai Thị T, sinh năm 1960;

Cùng địa chỉ: Nông trường III, Công ty Q, xã P, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Nông trường Q, xã P, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về khoản nợ: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất, anh Nguyễn Văn T1 nợ ông Nguyễn Văn T và bà Mai Thị T số tiền là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), Nguyên đơn không yêu cầu về lãi suất trong hạn và quá hạn của số tiền nêu trên.

Về thời hạn, phƣơng thức trả tiền: Anh Nguyễn Văn T1 cam kết trả số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) cho ông Nguyễn Văn T và bà Mai Thị T thành 03 lần, cụ thể như sau:

Lần thứ nhất vào ngày 30/3/2024 (Dương lịch) trả số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng);

Lần thứ hai vào ngày 30/8/2024 (Dương lịch) trả số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng);

Lần thứ ba vào ngày 30/12/2024 (Dương lịch) trả số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

Trường hợp bị đơn vi phạm một trong các lần cam kết trả nợ nêu trên, thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai thi hành toàn bộ nghĩa vụ còn lại.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đươc thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm, Án phí của số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Nguyên đơn Nguyễn Văn T và bà Mai Thị T phải chịu 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), Ông Nguyễn Văn T và bà Mai Thị T là người cao tuổi, nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 13/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Bị đơn anh Nguyễn Văn T1 phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ