- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2023/QĐST-DS | Kiên Lương, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB);
Trụ sở chính: 41 (Tầng trệt, lửng 1, 1, 2 của Tòa nhà) & 45 đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Huỳnh Thanh T, chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch theo văn bản ủy quyền ngày 30/6/2021.
Ông Toàn ủy quyền lại cho bà Trần Thanh T- chuyên viên thu hồi nợ theo văn bản ủy quyền ngày 13/3/2023.
Địa chỉ liên hệ: 281 Nguyễn Trung Trực, phường Vĩnh Lạc, Rạch Giá, Kiên Giang.
Bị đơn: Chị Trần Thị U, sinh năm: 1982 và anh Lâm Hoàng H, sinh năm:
1973; Địa chỉ: khu phố B, thị trấn K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Ngân hàng TMCP Phương Đông yêu cầu và anh Lâm Hoàng H và chị Trần Thị U thống nhất trả số tiền nợ cho ngân hàng tính đến ngày 15/5/2023 tổng cộng là 1.594.215.819đồng. Trong đó nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng cụ thể từng hợp đồng như sau:
+ Hợp đồng 0108/2021/PRG/HĐTD ngày 28/4/2021 nợ gốc 403.900.000đồng và lãi 21.952.992đồng, tổng cộng là 425.852.992đồng.
+ Hợp đồng 0376/2022/PRG/HĐTD ngày 23/02/2022 nợ gốc 91.600.000đồng và lãi 5.179.044đồng, tổng cộng: 96.779.044đồng.
+ Hợp đồng 0463/2022/PRG/HĐTD ngày 09/05/2022 nợ gốc 1.000.000.000đồng và lãi 59.119.917đồng, tổng cộng 1.059.119.917đồng.
+ Thẻ tín dụng: nợ gốc 10.000.000đồng và lãi 2.463.866đồng, tổng cộng: 12.463.866đồng.
Anh Lâm Hoàng H và chị Trần Thị U thừa nhận có nợ ngân hàng số tiền gốc và lãi như nguyên đơn yêu cầu và đồng ý trả số tiền trên cho ngân hàng vào ngày 30/7/2023.
Trường hợp anh H, chị U không trả nợ như thỏa thuận thì đồng ý để cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho ngân hàng là:
+ Tài sản 01: Quyền sử dụng đất tọa lạc tại thửa 124, tờ bản đồ số 1, ấp Suối Cát, xã Cửa Dương, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 665441, số vào sổ cấp GCN: CH07034 do UBND huyện Phú Quốc cấp ngày 28/08/2017.
Tài sản bảo đảm đã được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 0086/2020/PRG/HĐTC ngày 13/04/2020, 0086.01/SĐBS-HĐBĐ ngày 23/02/2022 tại Văn phòng công chứng Ngô Minh Thuệ, tỉnh Kiên Giang, đã được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.
+ Tài sản 2: Quyền sử dụng đất tọa lạc tại thửa 48, tờ bản đồ số 1, ấp Suối Cát, xã Cửa Dương, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE 672355, số vào sổ cấp GCN: CH01906 do UBND huyện Phú Quốc cấp ngày 23/09/2011.
Tài sản bảo đảm đã được công chứng thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 0086/2020/PRG/HĐTC ngày 13/04/2020, 0086.01/SĐBS-HĐBĐ ngày 23/02/2022 tại Văn phòng công chứng Ngô Minh Thuệ, tỉnh Kiên Giang, đã được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định trong các hợp đồng 0108/2021/PRG/HĐTD ngày 28/4/2021; 0376/2022/PRG/HĐTD ngày 23/02/2022; 0463/2022/PRG/HĐTD ngày 09/05/2022 và thẻ tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 0580 ngày 16/8/2022 kể từ ngày 16/5/2023 cho đến khi trả hết nợ.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 29.913.237đ, anh Lâm Hoàng H và chị Trần Thị U tự nguyện nộp hết. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Phương Đông số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 29.646.000đ theo biên lai thu tiền số 0006920 ngày 24/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án (OCB). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Minh |