- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trang xin ly hôn anh Khu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2023/QĐCNTTLH | G, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn K. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 08/02/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/5/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997. HKTT: Thôn Ph, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Địa chỉ nơi ở hiện tại: Thôn H, xã Ng, huyện Q, tỉnh Bắc Ninh. Người bị kiện: Anh Đoàn Văn K, sinh năm 1997. HKTT: Thôn Ph, xã Đ, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 5 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn K tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn K cùng thỏa thuận giao con cung là cháu Đoàn Huyền A, sinh ngày 17/7/2021 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn K cùng nhất trí xác định: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện và tỉnh; - Chị T, anh K; - THADS G; - UBND xã Đ; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Vũ Thị H |