- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Luật giám định Tư pháp;
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật giám định Tư pháp; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hà.
Thư ký phiên họp: Ông Võ Trung Hậu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy tham gia phiên họp: Ông Trần Tấn Bửu - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 51/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 354/2022/QĐST-TA ngày 11 tháng 7 năm 2022, gồm người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Thanh K, sinh năm 1979.
Địa chỉ: KVBD, LH, BT, CT.
2. Bà Võ Thị Kim Đ, sinh năm 1976.
Địa chỉ: KVBC, LH, BT, CT.
Yêu cầu: “Xác định cha cho con” đối với cháu Lê Võ Kim Y, sinh năm 2020.
Địa chỉ: KVBC, LH, BT, CT.
Các đương sự có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Lê Thanh K và bà Võ Thị Kim Đ chung sống như vợ chồng từ năm 2017. Trước khi chung sống với ông K, bà Đ đã kết hôn với ông Nguyễn Thanh Tr từ năm 1996. Do cuộc sống không hòa hợp nên bà Đ và ông Tr đã sống ly thân từ năm 1997 nhưng do thiếu hiểu biết pháp luật nên bà Đ, ông Tr không làm thủ tục ly hôn theo quy định.
Sau khi ly thân, bà Đ và ông K chung sống như vợ chồng với nhau nhưng không đăng ký kết hôn do bà Đ chưa ly hôn với ông Tr.
Ngày 25/11/2021 bà Đ và ông Tr ly hôn, sau đó ông K và bà Đ đăng ký kết hôn ngày 11/01/2022 tại Ủy ban nhân dân phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ nhưng hiện nay cháu Lê Võ Kim Y chưa được công nhận là con chung của ông K và bà Đ.
Căn cứ Kết quả xét nghiệm ADN ngày 31/12/2021 của Trung tâm công nghệ di truyền Việt Nam thì cháu Y là con của ông Lê Thanh K.
Nay, ông K, bà Đ yêu cầu Toà án nhân dân quận Bình Thủy xác định ông K là cha ruột của cháu Lê Võ Kim Y.
Tại phiên họp hôm nay, người yêu cầu vẫn giữ ý kiến như đã trình bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thủy phát biểu ý kiến:
Căn cứ Kết quả giám định ADN của Trung tâm công nghệ di truyền Việt Nam nên ông Lê Thanh K, bà Võ Thị Kim Đ yêu cầu Tòa án nhân dân quận Bình Thủy xác định ông K là cha của cháu Lê Võ Kim Y là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Lê Thanh K và bà Võ Thị Kim Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Bình Thủy nhận định:
- Xét những chứng cứ có trong hồ sơ cũng như đơn yêu cầu của ông Lê Thanh K và bà Võ Thị Kim Đ đủ cơ sở xác định yêu cầu của ông K, bà Đ là yêu cầu “Xác định cha cho con” được quy định tại Điều 39 Bộ luật dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định khoản 10 Điều 29 và Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Qua lời trình bày của ông Lê Thanh K và bà Võ Thị Kim Đ và các chứng cứ có trong hồ sơ cho thấy:
Ông Lê Thanh K và bà Võ Thị Kim Đ chung sống như vợ chồng từ năm 2017. Trước khi kết hôn với ông K, bà Đ có chồng là ông Nguyễn Thanh Tr. Nhưng do cuộc sống không hòa hợp nên bà Đ và ông Tr đã sống ly thân từ năm 1997 nhưng do thiếu hiểu biết nên bà Đ, ông Tr không làm thủ tục ly hôn theo quy định. Sau khi ly thân, bà Đ và ông K chung sống như vợ chồng với nhau nhưng không đăng ký kết hôn do bà Đ chưa ly hôn với ông Tr.
Bà Đ và ông Tr ly hôn theo Bản án số 58/2021/HNGĐ-ST Ngày 25/11/2021 của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Ngày 11/01/2022 ông K và bà Đ đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Long Hòa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ nhưng hiện nay cháu Lê Võ Kim Y, sinh năm 2020 chưa được công nhận là con chung của ông K và bà Đ nên chưa làm được giấy khai sinh. Do đó, ông K, bà Đ không thể đăng ký hộ tịch cho cháu Y theo quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Kết quả xét nghiệm ADN ngày 31/12/2021 của Trung tâm công nghệ di truyền Việt Nam thì ông Lê Thanh K và cháu Lê Võ Kim Y có quan hệ huyết thống cha con, tần suất 99,9999923%. Do đó, ông K, bà Đ yêu cầu Tòa án xác định ông K là cha cháu Lê Võ Kim Y là có cơ sở theo quy định tại Điều 39 Bộ luật dân sự và khoản 10 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự nên Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông K, bà Đ. Ông K, bà Đ có các quyền theo quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 39 Bộ luật dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 27, Điều 28, Điều 39 Bộ luật Dân sự;
- Điều 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Khoản 10 Điều 27; Khoản 2 Điều 35, Điều 146, Điều 361, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 379 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
- Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Quyết định:
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Lê Thanh K và bà Võ Thị Kim Đ.
Xác định ông Lê Thanh K là cha ruột cháu Lê Võ Kim Y kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Ông Lê Thanh K và bà Võ Thị Kim Đ có các quyền theo quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 39 của Bộ luật dân sự.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu ông Lê Thanh K và bà Võ Thị Kim Đ được miễn lệ phí theo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 12 và Điều 14, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
3. Người yêu cầu được quyền kháng cáo Quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND Q. Bình Thủy; - TAND TP. Cần Thơ; - THADS Q. Bình Thủy; -Ủy ban nhân dân P. Long Hòa; - Lưu VP, HS. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Nguyễn Thị Hà |