vanban.org

Quyết định 55/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Trường A và chị Huỳnh Thị Kim B thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị A và anh B thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2022/QĐST-HNGĐQ, ngày 28 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 206/2022/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: 1/ Anh Đoàn Trường A - sinh năm: 1981;

Địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện V, tỉnh Tiền Giang.

2/ Chị Huỳnh Thị Kim B - sinh năm: 1981;

Địa chỉ: 10/20A Khu phố X, đường Z, Phường L, thành phố Q, Tiền Giang.

[1] Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/4/2022, anh Đoàn Trường A và chị Huỳnh Thị Kim B đã thống nhất thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Trường A và chị Huỳnh Thị Kim B thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Giao cháu Đoàn Huỳnh C, sinh ngày 10/11/2012 cho chị Huỳnh Thị Kim B được tiếp tục nuôi dưỡng.

+ Anh Đoàn Trường A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung, mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho đến khi cháu Đoàn Huỳnh C đủ 18 tuổi lao động được.

+ Anh Đoàn Trường A được

quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị khai không có.

2. Về lệ phí Toà án:

- Chị Huỳnh Thị Kim B phải chịu 150.000 đồng lệ phí HNST được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân theo biên lai số 0004930 ngày 18/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tiền Giang.

- Anh Đoàn Trường A phải chịu 150.000 đồng lệ phí HNST được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân theo biên lai số 0004931 ngày 18/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ