vanban.org

Quyết định 55/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân Ph, sinh năm: 1994.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân Ph và chị Ma Thúy Q thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân Ph - Ma Thuy Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân Ph, sinh năm: 1994.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2022/QĐST-HNGĐĐịnh Hoá, ngày 18 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Xuân Ph, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Xóm ST, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Chị Ma Thúy Q, sinh năm: 1998.

Địa chỉ: Xóm ST, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Xuân Ph, sinh năm: 1994. Địa chỉ: Xóm ST, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên và chị Ma Thúy Q, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Xóm ST, xã ĐM, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân Ph và chị Ma Thúy Q thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Trần Xuân Ph và chị Ma Thúy Q thống nhất xác định có một con chung là Trần Huyền Trang, sinh ngày 09/9/2018. Khi ly hôn anh Trần Xuân Ph và chị Ma Thúy Q thống nhất thỏa thuận để anh Trần Xuân Ph được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Huyền Trang, sinh ngày 09/9/2018 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Ma Thúy Q có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Ma Thúy Q, do anh Ph tự nguyện không yêu cầu và được chị Q nhất trí.

2.3. Về tài sản chung, khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Anh Trần Xuân Ph và chị Ma Thúy Q thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Trần Xuân Ph tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0004569 ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Anh Trần Xuân Ph được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phc thẩm./.

Cỡ chữ