vanban.org

Quyết định 55/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Wvà anh A N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Wvà anh A N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Wvà anh A N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2022/QĐST-HNGĐKon Tum, ngày 21 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Y W, sinh năm 2001; Địa chỉ: Thôn Konrơbàng 1, xã Vinh Quang, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum;

- Bị đơn: Anh A N, sinh năm 2000; Địa chỉ: Thôn Mănglakơtu, xã Ngọc Bay, thành phố K T , tỉnh K T.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022 là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày để từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y Wvà anh A N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Wvà anh A N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Y Wtrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con A Đạt sinh ngày 13/3/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Y Wkhông yêu cầu anh A N cấp dưỡng.

Anh A N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3.Về án phí: Căn cứ Điều 144; khoản khoản 3, 4 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Toà án. Chị Y Wnhận chịu toàn bộ án phí án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng, được đối trừ số tiền 300.000 đồng chị Y Wđã nộp tạm ứng án phí; Hoàn trả lại cho chị Y W 150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000653 ngày 24/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K T , tỉnh K T.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

Cỡ chữ