- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn Đ xin ly hôn chị Phan Thị Đ, giải quyết việc nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2022/QĐST - HNGĐ | Yên Mô, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 59/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Xóm Đ, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: Chị Phan Thị Đ, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Xóm Đ, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị Đ có 03 con chung là: Trần Phan Ngọc H, sinh ngày 12/02/2011; cháu Trần Minh C, sinh ngày 24/7/2014 và cháu Trần Quốc B, sinh ngày 22/12/2015. Sau khi ly hôn, anh Trần Văn Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Minh C, sinh ngày 24/7/2014 và cháu Trần Quốc B, sinh ngày 22/12/2015 còn chị Phan Thị Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Phan Ngọc H, sinh ngày 12/02/2011. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Trần Văn Đ. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.2. Về chia tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Văn Đ và chị Phan Thị Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn Đ phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Văn Đ đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006332 ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Anh Trần Văn Đ được hoàn trả số tiền chêch lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - UBND xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Minh |