vanban.org

Quyết định 55/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Kh Th B. Sinh năm 1983 Trú tại: Bản Đ Y, xã Y H, huyện T D, tỉnh Nghệ An.

Về tình cảm: Chị Kh Th B và anh L V L thỏa thuận nhất trí ly hôn. Về con chung: Chị Kh Th B và anh L V L thỏa thuận: + Giao các cháu L Th H L, sinh ngày 20/01/2006 và cháu L Th B C, sinh năm 30/10/2012 cho chị Kh Th B chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành; + Giao cháu L Th Ph L sinh năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Kh Th B. Sinh năm 1983 Trú tại: Bản Đ Y, xã Y H, huyện T D, tỉnh Nghệ An.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T D
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2022/QĐST-HNGĐT D, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 06 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Kh Th B. Sinh năm 1983 Trú tại: Bản Đ Y, xã Y H, huyện T D, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh L V L. Sinh năm 1982 Trú tại: Bản Đ Y, xã Y H, huyện T D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Kh Th B. Sinh năm 1983 Trú tại: Bản Đ Y, xã Y H, huyện T D, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh L V L. Sinh năm 1982 Trú tại: Bản Đ Y, xã Y H, huyện T D, tỉnh Nghệ An. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Chị Kh Th B và anh L V L thỏa thuận nhất trí ly hôn.

- Về con chung: Chị Kh Th B và anh L V L thỏa thuận: + Giao các cháu L Th H L, sinh ngày 20/01/2006 và cháu L Th B C, sinh năm 30/10/2012 cho chị Kh Th B chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành; + Giao cháu L Th Ph L sinh năm 22/8/2009 cho anh L V L chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành; + Cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh L, chị B + Chị B, anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, con chung không ai được cản trở;

- Về tài sản: Chị Kh Th B và anh L V L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016, chị Kh Th B và anh L V L thỏa thuận chị Kh Th B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0010659 ngày 27 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T D, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị B 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ