- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị A và anh Lò Bình L.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2022/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lò Thị A, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Bản Đ, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Lò Bình L, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Bản Đ, xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83/Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị A và anh Lò Bình L.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Lò Thị A và anh Lò Bình L thuận tình ly hôn.
- Vi c nuôi con chung: Chị Lò Thị A và anh Lò Bình L có một con chung chưa thành niên là Lò Hữu P, sinh ngày 20/12/2017. Chị Lò Thị A và anh Lò Bình L thỏa thuận như sau:
Anh Lò Bình L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lò Hữu P cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), không mất năng lực hành vi dân sự và có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Lò Bình L không yêu cầu chị Lò Thị A cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lò Thị A có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh L. Anh L có quyền yêu cầu chị A cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Chị Lò Thị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con của anh Lò Bình L.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lò Thị A và anh Lò Bình L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lò Thị A và anh Lò Bình L m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Lò Thị Atự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí mà anh L phải nộp. Tổng cộng chị Lò Thị A phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng . Chị Lò Thị A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn ng tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000914 ngày 18/7/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Lai Châu. Nay 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn ng chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị Lò Thị A được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn ng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã H, huyện T, tỉnh Lai Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đoàn Trung Phƣớc |