- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn B và bà Đoàn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K-TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2022/QĐST-HNGĐ | K, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 108/2022/TLST-HNGĐ ngày 12/5/2022, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1958;
Địa chỉ: Làng T, xã R, huyện K, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Bà Đoàn Thị N, sinh năm 1964;
Địa chỉ: Tổ 9, thị trấn N, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ vào các Điều 144; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/5/2022;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn B và bà Đoàn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn B và bà Đoàn Thị N có 04 con chung tên Nguyễn Văn T, sinh năm 1989; Nguyễn Thị H, sinh năm 1990; Nguyễn Thị H2, sinh năm 1993 và Nguyễn Văn H3, sinh năm 1995. Hiện các con chung đều đã thành niên, có khả năng lao động nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn B và bà Đoàn Thị N có tài sản chung và nợ chung nhưng tự thỏa thuận giải quyết với nhau nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận ông Nguyễn Văn B chịu toàn bộ án phí sơ thẩm về việc Ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông B đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0003495 ngày 12/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Gia Lai, ông B được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND huyện K; -Các đương sự; -UBND xã R (nơi ĐKKH); -Chi cục THADS huyện K; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN Bùi Thị Ngọc |