- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Văn C, Giấy chứng nhận kết hôn số 47/2005 ngày 13/6/2005 do Ủy ban nhân dân xã Hồ Đắc Kn, huyện C, tỉnh Sóc Tr cấp cho bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Văn C không còn hiệu lực pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2022/QĐST–HNGĐ | Châu Thành A, ngày 21 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 195/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim H; Địa chỉ cư trú: ấp So Đ, xã Th, huyện C, tỉnh H.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C; Địa chỉ cư trú: ấp So Đ, xã T, huyện C, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Văn C, Giấy chứng nhận kết hôn số 47/2005 ngày 13/6/2005 do Ủy ban nhân dân xã Hồ Đắc Kn, huyện C, tỉnh Sóc Tr cấp cho bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Văn C không còn hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Bà Trần Thị Kim H và ông Nguyễn Văn C thống nhất: Giao cháu Nguyễn Thị Bích Ng (nữ), sinh ngày 29/8/2009 cho bà Trần Thị Kim H tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Đối với cháu Nguyễn Văn Đ (nam), sinh ngày 02/3/2004 đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, đủ khả năng lao động và chăm sóc bản thân nên không giải quyết.
Về cấp dưỡng: Bà Trần Thị Kim H không yêu cầu ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con chung nên ông C chưa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Văn C không ai được quyền ngăn cản.
Trong trường hợp có căn cứ người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của cháu Ngọc, ông Nguyễn Văn C có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Kim H tự nguyện chịu 150.000đồng. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà Hồng đã nộp theo biên lai số 0011531 ngày 28/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh H thành tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà H được nhận lại 150.000đồng.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Châu Thành A; - UBND xã Hồ Đắc K, H.Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hường |